Bệnh tim mạch (CVD) là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên toàn thế giới [1]. Các yếu tố nguy cơ tim mạch lâm sàng bao gồm tăng huyết áp, đái tháo đường, bệnh thận mãn tính, béo phì, hút thuốc lá và tiền sử gia đình. Các dấu ấn sinh học quan trọng nhất để xác định nguy cơ tim mạch là lipid bao gồm cholesterol toàn phần, triglyceride, LDL và cholesterol HDL. Tuy nhiên, khoảng 50% bệnh nhân nhập viện vì bệnh động mạch vành (CAD) có mức cholesterol LDL (LDL-C) nằm trong phạm vi bình thường [2].
Số lượng và kích thước hạt rất quan trọng
Sự không tương đồng đáng kể giữa LDL-C và số lượng hạt LDL (LDL-p) đã được ghi nhận, đặc biệt ở những người có các bệnh lý đi kèm như đái tháo đường [3-5]. Mặc dù có cùng mức LDL-C, bệnh nhân có thể có nồng độ LDL-p khác nhau (Hình 1). Các hạt LDL nhỏ, đậm đặc được cho là có tính gây xơ vữa động mạch cao hơn so với các hạt lớn [6-9].
Nhiều nghiên cứu cho thấy nguy cơ tim mạch (CV) liên quan chặt chẽ hơn với nồng độ hạt LDL thay vì hàm lượng cholesterol trong LDL [4, 5, 10-12]. Các nghiên cứu gần đây cũng chứng minh tính hiệu quả về chi phí của liệu pháp điều trị được hướng dẫn theo LDL-p [13-16].
Ngoài ra, nồng độ thấp của các hạt lipoprotein tỷ trọng cao (HDL-p) có liên quan đến tăng nguy cơ bệnh tim mạch (CVD) [17], trong khi các hạt HDL lớn (LHDL-p) dường như có tác dụng bảo vệ [18, 19]. Vì vậy, việc xác định các thông số lipoprotein vượt ra ngoài bảng xét nghiệm lipid thông thường có thể cung cấp đánh giá nguy cơ chính xác hơn.
Công nghệ
Quang phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR) là một công nghệ xét nghiệm đã được chứng minh và có độ chính xác cao, đánh giá nhiều loại hợp chất ở cấp độ phân tử.
Hệ thống AXINON® sử dụng công nghệ được FDA phê duyệt, là nền tảng cốt lõi sử dụng để phát triển các xét nghiệm chẩn đoán các bệnh bắt nguồn từ rối loạn chuyển hóa, bao gồm các bệnh tim, thận và gan mãn tính.
Hệ thống này tích hợp các thuật toán xét nghiệm chẩn đoán vào quang phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR) để cho kết quả chính xác.
Đến nay, hơn 3,5 triệu xét nghiệm đã được thực hiện trên toàn thế giới bằng công nghệ của Numares.
1. WHO. Cardiovascular diseases (CVDs) fact sheet. 2017.
2. Sachdeva, A., et al., Am Heart J, 2009. 157(1): pp. 111-117 e2.
3. Cromwell, W.C. and Otvos, J.D., Am J Cardiol, 2006. 98: pp. 1599-1602.
4. Cromwell, W.C., et al., J Clin Lipidol, 2007. 1(6): pp. 583-92.
5. Mora, S., Buring, J.E., and Ridker, P.M., Circulation, 2014. 129(5): pp. 553-61.
6. Mackey, R.H., et al., Am J Cardiol, 2002. 90: pp. 71i-76i.
7. Mora, S., et al., Circulation, 2015. 132(23): pp. 2220-9.
8. Otvos, J.D., et al., Circulation, 2006. 113: pp. 1556-1563.
9. Mora, S., et al., Atherosclerosis, 2007. 192: pp. 211-217.
10. El Harchaoui, K., et al., J Am Coll Cardiol, 2007. 49(5): pp. 547-53.
11. Mora, S., et al., Circulation, 2009. 119(7): pp. 931-9.
12. Otvos, J.D., et al., J Clin Lipidol, 2011. 5(2): pp. 105-13.
13. Folse, H.J., et al., Atherosclerosis, 2014. 236(1): pp. 154-61.
14. Grabner, M., et al., Am J Cardiol, 2017. 119(3): pp. 404-409.
15. Rizzo, J.A., et al., J Clin Lipidol, 2013. 7(6): pp. 642-52.
16. Shiffman, D., et al., BMC Cardiovasc Disord, 2016. 16(1): p. 251.
17. Mora, S., et al., Circulation, 2013. 128(11): pp. 1189-97.
18. Kontush, A., Front Pharmacol, 2015. 6: p. 218.
19. Superko, H.R., et al., J Clin Lipidol, 2012. 6(6): pp. 496-523.
AXINON® lipoFIT®. Phân tích Lipoprotein nâng cao.
Xét nghiệm AXINON® lipoFIT® đạt chứng nhận CE cung cấp thông tin đầy đủ và chính xác hơn so với xét nghiệm cholesterol tiêu chuẩn.
Các chỉ số được phân tích:
| Chỉ số xét nghiệm mỡ máu tiêu chuẩn | Nồng độ hạt | Kích thước hạt | Chất chuyển hóa |
| Total cholesterol | LVLDL-p | VLDL-s | Alanine |
| HDL cholesterol | LDL-p | LDL-s | Valine |
| LDL cholesterol | SLDL-p | HDL-s | Leucine |
| Triglycerides | HDL-p | Isoleucine | |
| LHDL-p |
Các hội đồng chuyên gia khuyến nghị chỉ số LDL-p
AXINON® lipoFIT® có thể giúp xác định những người có nguy cơ gia tăng mặc dù mức LDL-C bình thường. Nhiều hội đồng chuyên gia khuyến nghị sử dụng LDL-p để tối ưu hóa điều trị cho bệnh nhân có nguy cơ trung bình và cao [20-25].
| Năm | Hội đồng chuyên môn |
| 2020 | AACE/ACE Diabetes Management Algorithm [20] American Association of Clinical Endocrinologists/American College of Endocrinology Comprehensive Diabetes Management Algorithm |
| 2017 | AACE/ACE Guidelines [21] American Association of Clinical Endocrinologists' and American College of Endocrinology Guidelines for Management of Dyslipidemia and Prevention of Cardiovascular Disease |
| 2015 | NLA Recommendations [22] National Lipid Association recommendations for patient-centered management of dyslipidemia |
| 2013 | AACC Assessment [23] Association of apolipoprotein B and nuclear magnetic resonance spectroscopy-derived LDL particle number with outcomes in 25 clinical studies: assessment by the AACC Lipoprotein and Vascular Diseases Division Working Group on Best Practices |
| 2011 | National Lipid Association (NLA) [24] Clinical utility of inflammatory markers and advanced lipoprotein testing: advice from an expert panel of lipid specialists |
20. Garber, A.J., et al., Endocr Pract. 2020; 26 (No. 1) 139.
21. Jellinger, P.S., et al., Endocr Pract, 2017. 23(4): pp. 479-497.
22. Jacobson, T.A., et al., J Clin Lipidol, 2015. 9(2): pp. 129-69.
23. Cole, T.G., et al., Clin Chem, 2013. 59(5): pp. 752-70.
24. Davidson, M.H., et al., J Clin Lipidol, 2011. 5(5): pp. 338-67.